UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

  1. Tổng quan:

Ung thư nội mạc tử cung xuất phát từ những tế bào niêm mạc tử cung phát triển quá mức. Xuất độ trung bình ở Châu Âu và Bắc Mỹ là 15/100000 dân 1. Tuổi mắc bệnh lớn hơn so với ung thư cổ tử cung và 75% ung thư nội mạc tử cung xuất hiện trong thời kì mãn kinh 1.

Tử cung gồm 2 phần chính (hình trên):

– Phần cổ tử cung là phần thấp nhất của tử cung mở vào âm đạo

– Phần thân tử cung

Ung thư nội mạc tử cung là ung thư của phần thân tử cung.

  1. Yếu tố nguy cơ:

Có nhiều yếu tố nguy cơ tác động đến sự hình thành của ung thư nội mạc tử cung.

– Những yếu tố nguy cơ liên quan đến việc làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung như:

  • Mang thai

Cân bằng hormone dịch chuyển sang hướng nhiều progesteron hơn trong thời kì mang thai. Vì vậy mang thai nhiều lần giúp giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Ngược lại những người chưa từng mang thai hoặc vô sinh có nguy cơ cao hơn với ung thư nội mạc tử cung.

  • Dùng thuốc tránh thai

Nguy cơ đạt đến mức thấp nhất đối với những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài, và sự bảo vệ này được kéo dài ít nhất 10 năm sau khi một người phụ nữ ngưng dùng thuốc tránh thai.2

  • Sử dụng các dụng cụ tử cung
    Việc sử dụng các dụng cụ tử cung để tránh thai được cho là có liên quan tới việc giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Cơ chế thật sự của việc này hiện chưa rõ, có thể liên quan tới việc giảm sự tăng sản của nội mạc tử cung. 3
  • Tập luyện thể dục thể thao

Các hoạt động thể lực giúp giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những phụ nữ hoạt động thể lực nhiều hơn sẽ làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, trong khi những người dành nhiều thời gian để ngồi một chỗ lại có nguy cơ cao hơn.

– Những yếu tố nguy cơ liên quan đến việc làm gia tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung như:

  • Chế độ ăn uống

Chế độ ăn giàu chất béo làm gia tăng nguy cơ của nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư nội mạc tử cung. Chất béo là chất có hàm lượng năng lượng cao nên làm gia tăng nguy cơ béo phì – một yếu tố nguy cơ của ung thư nội mạc tử cung. Nhiều nhà khoa học cho rằng đây là con đường chính khiến chất béo tác động đến nguy cơ hình thành ung thư nội mạc tử cung. Tuy nhiên, cũng có một số khác cho rằng chế độ ăn giàu chất béo làm ảnh hưởng đến chuyển hóa estrogen, và dẫn đến gia tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

  • Đái tháo đường

Ung thư nội mạc tử cung thường gặp hơn gấp 4 lần ở những người phụ nữ mắc đái tháo đường. Đái tháo đường thường gặp hơn ở những người dư cân, tuy nhiên những người mắc đái tháo đường mà không dư cân cũng có nguy cơ cao hơn đối với ung thư nội mạc tử cung. 2

  • Tăng huyết áp
  • Không có con
  • Mãn kinh trễ
  • Tiền căn gia đình (có người thân bị ung thư nội mạc tử cung hay ung thư đại trực tràng)
    Ung thư nội mạc tử cung có xu hướng gia tăng ở một số gia đình có rối loạn di truyền gọi là ung thư đại tràng không polyp di truyền. Nhiều thành viên trong gia đình mang gen bất thường làm giảm sự sửa chữa DNA của cơ thể, dẫn đến gia tăng nguy cơ ung thư đại tràng cũng như ung thư nội mạc tử cung. Những phụ nữ mắc hội chứng này có 40%-60% nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung.
  • Được chẩn đoán là tăng sản nội mạc tử cung
    Tăng sản nhẹ – dạng thường gặp nhất – có một nguy cơ rất nhỏ tiến triển thành ung thư. Nếu tăng sản được gọi là “không điển hình” thì nó có nguy cơ ung thư hóa cao hơn. Tăng sản không điển hình đơn giản tiến triển thành ung thư ở 8% trường hợp không được điều trị. Tăng sản không điển hình phức tạp tiến triển thành ung thư ở 29% trường hợp. 2
  • Xạ trị vùng chậu để điều trị ung thư khác
    Xạ trị được sử dụng để điều trị các loại ung thư khác có thể làm tổn thương DNA của tế bào, thỉnh thoảng làm gia tăng nguy cơ của ung thư thứ hai như ung thư nội mạc tử cung.
  • Được điều trị bằng tamoxifen (tăng hơn 6 lần)
    Tamoxifen là thuốc dùng điều trị ung thư vú. Tamoxifen hoạt động như là một chất anti-estrogen ở mô vú, tuy nhiên lại hoạt động như estrogen ở mô tử cung. Ở những phụ nữ mãn kinh thì tamoxifen làm tăng sản niêm mạc tử cung, và khiến gia tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.
  1. Triệu chứng:

Có một vài triệu chứng báo động ung thư nội mạc tử cung, tuy nhiên các triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi bệnh đã tiến triển xa.

– Triệu chứng thường gặp nhất là xuất huyết âm đạo thời kì mãn kinh hoặc sau mãn kinh (90%).4

– Khoảng 10% trường hợp có triệu chứng huyết trắng kéo dài.1

– Có thể kèm theo các triệu chứng như đau hạ vị và đau lưng do thân tử cung bị xơ hóa hoặc bướu xâm nhiễm vào vùng thần kinh

– Trong trường hợp trễ tử cung lớn gồ ghề, kèm theo tử cung ứ mủ và tiểu máu.

  1. Chẩn đoán:

Nếu có một trong những triệu chứng trên, bạn nên tới gặp bác sĩ ngay. Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử và khám tổng quát cũng như khám kĩ vùng chậu. Sau đó, bác sĩ có thể đề nghị bạn làm thêm một số xét nghiệm để chẩn đoán chắc chắn như:

– Siêu âm

– Sinh thiết nội mạc tử cung

– Các xét nghiệm nhằm khảo sát sự di chuyển của ung thư tới các mô khác như: X-quang ngực, CT Scan, MRI, PET.

– Xét nghiệm định lượng CA-125 trong máu.

  1. Giai đoạn:
Giai đoạn Định nghĩa
Giai đoạn I Khu trú ở tử cung
Ia Tổn thương ở niêm mạc tử cung
Ib Tổn thương lan tràn vào cơ, dưới 50%
Ic Tổn thương lan tràn vào cơ, trên 50%
Giai đoạn II Lan xuống cổ tử cung
IIa Lan tràn vào niêm mạc và tuyến ở cổ tử cung
IIb Lan tràn vào lớp đệm ở cổ tử cung
Giai đoạn III Lan vào tiểu khung
IIIa Lan tới lớp phúc mạc, vòi trứng
IIIb Lan vào âm đạo
IIIc Lan vào tiểu khung và các hạch cạnh động mạch chủ
Giai đoạn IV Lan ra ngoài tử cung
IVa Lan vào bàng quang hay ruột
IVb Di căn xa, kể cả hạch trong ổ bụng và hạch bẹn
  1. Điều trị:

Các phương pháp điều trị:

Phẫu thuật

Đây là cách điều trị chủ yếu đối với hầu hết các trường hợp ung thư nội mạc tử cung.

Cắt tử cung toàn phần và hai phần phụ

Đây là phẫu thuật thường thực hiện đối với ung thư nội mạc tử cung, cắt một phần âm đạo thường không cần thiết.

Cắt tử cung qua ngã âm đạo

Phẫu thuật này chỉ thích hợp với bệnh nhân có nguy cơ thấp (giai đoạn I) có hoặc không có xạ trị bổ túc. Bất lợi phương pháp này là cắt hai phần phụ gặp khó khăn hơn so với phẫu thuật ngã bụng và không thám sát được tình trạng ổ bụng cũng như hạch.

Điều trị qua nội soi

Nội soi ổ bụng để đánh giá giai đoạn, sau đó cắt tử cung qua ngã âm đạo, kết quả cho thấy bằng với phẫu thuật qua ngã bụng đối với phẫu thuật viên có kinh nghiệm. Những trường hợp tỉ lệ tái phát cao, có thể điều trị bổ túc bằng xạ trị nhằm làm giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ.

Xạ trị

Xạ trị trước phẫu thuật

Mục đích của xạ trị trước phẫu thuật là để làm giảm tỉ lệ tái phát.

Xạ trị vùng chậu sau phẫu thuật

Phương pháp này làm giảm tỉ lệ tái phát ở bệnh nhân nguy cơ cao như có xâm lấn cổ tử cung, di căn hạch, di căn phần phụ hoặc bệnh ở giai đoạn I có nguy cơ di căn hạch cao.

Xạ trị âm đạo sau phẫu thuật

Tỉ lệ tái phát âm đạo ở bệnh nhân có bướu giới hạn ở tử cung giảm từ 15% còn 1-2% nhờ xạ trị bổ túc vào âm đạo. Điều này quan trọng vì tái phát âm đạo là một yếu tố tiên lượng xấu đối với tỉ lệ sống còn.

Xạ trị ngoài vùng chậu và hạch dọc động mạch chủ bụng

Xạ trị ổ bụng

Xạ trị đơn thuần

Xạ trị đơn thuần cũng có hiệu quả trong một vài ca không phẫu thuật được vì lớn tuổi hoặc có bệnh lý đi kèm.

Hóa trị

Hóa trị có thể được sử dụng phối hợp sau phẫu thuật để tránh tái phát, hoặc trong những trường hợp trễ (giai đoạn IV).

Tùy theo giai đoạn mà ung thư nội mạc tử cung được điều trị phối hợp các phương pháp với phương pháp điều trị chính khác nhau.

Giai đoạn IA, IB, grad 1,2

Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần và hai phần phụ là phẫu thuật chủ yếu của ung thư nội mạc tử cung

Cắt tử cung qua ngã âm đạo cũng có thể được áp dụng trong trường hợp giai đoạn IA, grad 1,2.

Xạ trị đơn thuần nếu bệnh nhân không thể phẫu thuật do bệnh lý nội khoa

Giai đoạn IB, grad 3, giai đoạn IC, IIA, IIB, IIIA

Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần và hai phần phụ. Sau phẫu thuật xạ trị trong, hoặc xạ trị ngoài vùng chậu.

Xạ trị đơn thuần nếu bệnh nhân không thể phẫu thuật.

Giai đoạn IIIB, IIIC, IV

Bệnh giai đoạn III, điều trị bằng phẫu thuật cắt tử cung toàn phần và hai phần phụ có thể kèm theo nạo hạch chậu và hạch cạnh động mạch chủ bụng. Sau phẫu thuật, xạ trị ngoài vùng chậu.

Nếu bệnh nhân quá khả năng phẫu thuật có thể kết hợp xạ trị ngoài vùng chậu và xạ trị trong

Xạ trị trong và hóa trị thường được phối hợp từ giai đoạn IIIB.

Đối với giai đoạn IIIC, bổ túc xạ trị hạch cạnh động mạch chủ bụng, xạ trị toàn bộ ổ bụng, có thể phối hợp thêm hóa trị.

Giai đoạn IV

Bệnh giai đoạn IV được điều trị bằng phẫu thuật, sau đó có thể xét chỉ định hóa trị và xạ trị hỗ trợ.

Có thể hóa trị trước trong giai đoạn IV, nếu có đáp ứng tốt sẽ xét thêm chỉ định xạ trị hoặc phẫu thuật.

  1. Tiên lượng
Giai đoạn I 80%
Giai đoạn II 65%
Giai đoạn III 40%
Giai đoạn IV 5%
  1. Phòng ngừa và phát hiện sớm:

Hiện tại vẫn chưa có xét nghiệm nào giúp phát hiện sớm ung thư nội mạc tử cung ở những người phụ nữ có nguy cơ trung bình và không có triệu chứng.

Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo rằng, vào thời kì mãn kinh, tất cả các phụ nữ nên được giáo dục về những yếu tố nguy cơ và triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung và được khuyến khích mạnh mẽ về việc báo cho bác sĩ khi có triệu chứng như chảy máu âm đạo.

Hầu hết các trường hợp ung thư nội mạc tử cung không thể phòng ngừa, những có một số yếu tố có thể làm giảm nguy cơ phát triển của bệnh như:

– Giữ ở mức cân nặng hợp lý.

– Vận động thể lực thường xuyên

– Thảo luận với bác sĩ kĩ về ưu và nhược điểm của các liệu pháp hóc-môn.

– Điều trị các vấn đề nội mạc tử cung

– Thảo luận với bác sĩ nếu bạn mắc hội chứng ung thư đại tràng không polyp di truyền

Tài liệu tham khảo

[1] Ung bướu học 2011

[2] Endometrial Cancer Risk Factors

https://www.cancer.org/cancer/endometrial-cancer/causes-risks-prevention/risk-factors.html

[3] IUD use and the risk of endometrial cancer.

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12381481

[4] Signs an Symptoms of Endometrial Cancer

https://www.cancer.org/cancer/endometrial-cancer/detection-diagnosis-staging/signs-and-symptoms.html

[5] Treatment Choices for Endometrial Cancer, by Stage

https://www.cancer.org/cancer/endometrial-cancer/treating/by-stage.html

[6] Can Endometrial Cancer Be Prevented?

https://www.cancer.org/cancer/endometrial-cancer/causes-risks-prevention/prevention.html