Ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp vào hàng thứ hai ở phụ nữ các khu vực kém phát triển. Tại Việt Nam, ước tính cứ 100.000 phụ nữ thì có 20 trường hợp ung thư cổ tử cung và 11 trường hợp tử vong. Ung thư cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ lứa tuổi trung niên, phần lớn các trường hợp có độ tuổi dưới 50. Ung thư cổ tử cung rất hiếm gặp ở phụ nữ trẻ dưới 20 tuổi.

  1. Tổng quan:

Ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp thứ hai (sau ung thư vú) ở phụ nữ với tỉ lệ mắc phải tại Việt Nam là khoảng 13,6/100000 dân1,  xuất phát từ các tế bào cổ tử cung – phần thấp nhất của tử cung và là vị trí nối thân tử cung với âm đạo.

Cổ tử cung bao gồm hai phần và được lót bởi hai loại tế bào khác nhau.

  • Phần gần thân tử cung được gọi là cổ trong và được lót bởi các tế bào tuyến
  • Phần gần âm đạo được gọi là cổ ngoài và được lót bởi các tế bào gai.

Hai loại tế bào trên gặp nhau tại vị trí được gọi là vùng chuyển tiếp. Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung xuất phát từ vùng chuyển tiếp. Các tế bào này không đột ngột chuyển thành ung thư mà sẽ diễn tiến từ từ qua các thay đổi tiền ung rồi mới chuyển sang ung thư. Những thay đổi tiền ung này được phát hiện nhờ xét nghiệm Pap và sẽ được điều trị nhằm ngăn chặn sự hóa ác.

Xem thêm: Tổng quan về ung thư cổ tử cung – BS Đường Hùng Mạnh

  1. Yếu tố nguy cơ:

Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến việc gia tăng nguy cơ bị ung thư cổ tử cung. Những phụ nữ không có bất kì yếu tố nguy cơ nào dưới đây rất hiếm khi bị ung thư cổ tử cung.

Các yếu tố nguy cơ được chia làm nhóm có thể thay đổi được (hút thuốc hay nhiễm HPV), và nhóm không thể thay đổi được (tuổi và tiền sử gia đình).

Nhiễm HPV (Human papilloma virus)

  • Nhiễm HPV là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong ung thư cổ tử cung. HPV được chia thành nhóm HPV nguy cơ thấp (rất ít khi liên quan đến hình thành ung thư) và nhóm HPV nguy cơ cao (liên quan mạnh mẽ với việc hình thành ung thư). Các loại HPV nguy cơ cao có liên quan với các loại ung thư khác nhau. Hai phần ba các trường hợp ung thư cổ tử cung gây ra bởi HPV týp 16 và 18.
  • Nhiễm HPV khá thường gặp và cơ thể có thể tự đào thải chúng. Tuy nhiên, trong một vài tình huống nhiễm trùng trở thành mạn tính. Nhiễm HPV mạn tính, đặc biệt là các týp nguy cơ cao như HPV 16 và 18, có thể gây ra ung thư cổ tử cung.

Hút thuốc lá

  • Những phụ nữ hút thuốc có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung gấp 2 lần so với những phụ nữ không hút thuốc
  • Ngoài ra, hút thuốc cũng làm hệ miễn dịch chống lại việc nhiễm HPV kém hiệu quả hơn.

Suy giảm miễn dịch

Nhiễm Chlamydia

Chế độ ăn ít trái cây và rau củ

Thừa cân

Dùng thuốc tránh thai đường uống kéo dài

Có nhiều con

  • Phụ nữ mang thai và sinh con từ 3 lần trở lên gia tăng nguy cơ bị ung thư cổ tử cung

Mang thai và sinh con so sớm

Những phụ nữ này có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung gấp 2 lần so với nhóm phụ nữ mang thai con so từ 25 tuổi trở lên.

Tiền căn gia đình

Nếu trong gia đình có mẹ hoặc chị ruột mắc ung thư cổ tử cung, người phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn 2 đến 3 lần so với nhóm phụ nữ không có tiền căn gia đình.

 Xem thêm: Yếu tố tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, phụ nữ cần biết để tránh – BS Đặng Phước Hưng

  1. Triệu chứng:

Giai đoạn tiền ung hoặc ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm thường diễn tiến âm thầm không triệu chứng. Những triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi ung thư bắt đầu xâm lấn đến các mô xung quanh. Khi đó các triệu chứng hầu hết là:

  • Ra máu âm đạo bất thường, ví dụ như chảy máu sau khi quan hệ tình dục, sau khi mãn kinh, chảy máu trong khoảng thời gian giữa các kì kinh nguyệt, kinh nguyệt kéo dài hoặc lượng máu kinh nhiều hơn bình thường.
  • Tiết dịch âm đạo mùi hôi.
  • Đau khi quan hệ tình dục
  • Trường hợp xuất huyết kéo dài, sẽ xuất hiện thêm triệu chứng như thiếu máu, sụt cân, mệt mỏi.

 

  1. Chẩn đoán:

Bác sĩ sẽ hỏi và khám bệnh và sau đó chỉ định các xét nghiệm khác nhằm chẩn đoán xác định ung thư cổ tử cung.

  • Soi cổ tử cung và bấm sinh thiết.
  • Sinh thiết bằng khoét chóp cổ tử cung
  • Xét nghiệm sinh hóa đánh giá tình trạng chung và sự ảnh hưởng của bướu lên bệnh nhân.
  • X-quang ngực
  • Xét nghiệm đánh giá tình trạng niệu quản thường là siêu âm
  • CT Scan thường được sử dụng để đánh giá hạch di căn
  1. Giai đoạn:

Giai đoạn (theo AJCC phiên bản 7). Phân loại theo TNM (T là viết tắt của Tumor nghĩa là bướu nguyên phát, N viết tắt của Nodes nghĩa là di căn hạch, M viết tắt của Metastasized nghĩa là di căn xa)

Bướu Định nghĩa
Tx Bướu nguyên phát không thể đánh giá
T0 Không có bằng chứng bướu nguyên phát
Tis Ung thư biểu mô tại chỗ
T1a Ung thư xâm lấn qua màng đáy và có chiều sâu tối đa 5mm tính từ màng đáy và chiều ngang từ 7mm trở xuống. Chưa xâm lấn mạch máu hay vùng bạch huyết
T1a1 Ung thư xâm lấn qua màng đáy và có chiều sâu tối đa 3mm tính từ màng đáy và chiều ngang từ 7mm trở xuống. Chưa xâm lấn mạch máu hay vùng bạch huyết
T1a2 Ung thư xâm lấn qua màng đáy và có chiều sâu 3-5mm tính từ màng đáy và chiều ngang từ 7mm trở xuống. Chưa xâm lấn mạch máu hay vùng bạch huyết
T1b Sang thương quan sát được trên lâm sàng lớn hơn T1a
T1b1 Sang thương quan sát được trên lâm sàng từ 4cm trở xuống
T1b2 Sang thương quan sát được trên lâm sàng lớn hơn 4cm.
T2 Ung thư cổ tử cung xâm lấn tử cung nhưng chưa xâm lấn đến vách chậu hay 1/3 dưới của âm đạo
T2a Bướu chưa xâm lấn đến mô cạnh tử cung
T2a1 Sang thương quan sát được trên lâm sàng từ 4cm trở xuống
T2a2 Sang thương quan sát được trên lâm sàng lớn hơn 4cm.
T2b Bướu xâm lấn đến mô cạnh tử cung
T3 Bướu lan tới vách chậu hoặc 1/3 dưới của âm đạo hoặc gây thận ứ nước hoặc gây mất chức năng thận
T3a Bướu xâm lấn 1/3 dưới của âm đạo, không lan đến vách chậu
T3b Bướu lan tới vách chậu hoặc gây ra thận ứ nước hoặc mất chức năng thận
T4 Bướu xâm lấn lớp niêm mạc tiết nhầy của bàng quang hay trực tràng, hoặc lan tới chậu nhỏ.
Hạch Định nghĩa
Nx Hạch vùng không xác định được
N0 Không có di căn hạch vùng
N1 Có di căn hạch vùng
Di căn xa Định nghĩa
M0 Không có di căn xa
M1 Di căn xa (bao gồm di căn đến phúc mạc, hạch thượng đòn, hay hạch cạnh đại động mạch, phổi, gan, hay xương)
Phân giai đoạn theo TNM
Giai đoạn 0 Tis N0 M0
Giai đoạn I T1 N0 M0
Giai đoạn IA
Giai đoạn IA1Giai đoạn IA2
T1a N0 M0
T1a1 N0 M0
T1a2 N0 M0
Giai đoạn IB

Giai đoạn IB1

Giai đoạn IB2 T1b N0 M0 T1b1 N0 M0 T1b2 N0 M0 Giai đoạn II T2 N0 M0 Giai đoạn IIA

Giai đoạn IIA1

Giai đoạn IIA2 T2a N0 M0 T2a1 N0 M0 T2a2 N0 M0 Giai đoạn IIB T2b N0 M0 Giai đoạn III

Giai đoạn IIIA

Giai đoạn IIIB T3 N0 M0 T3a N0 M0 T3b N bất kỳ M0 T1-T3 N1 M0 Giai đoạn IVA T4 N bất kỳ M0 Giai đoạn IVB T bất kỳ N bất kỳ M1

  1. Điều trị

Các phương pháp điều trị

Phẫu thuật

Phẫu thuật bảo tồn: bệnh sẽ được điều trị bằng những phương pháp điều trị nông (phẫu đông hay điều trị bằng laser) hay cắt bằng vòng nếu

  • những vùng chuyển tiếp còn lại có thể quan sát qua soi tử cung.
  • sinh thiết trực tiếp phù hợp với kết quả xét nghiệp Pap
  • nạo cổ tử cung âm tính
  • không nghi ngờ xâm lấn trên kết quả tế bào học và soi cổ tử cung.

Cắt tử cung

Phẫu thuật đoạn chậu

Xạ trị

Xạ trị là một phần của điều trị chính. Có hai loại phương pháp xạ trị thường được dùng trong ung thư cổ tử cung bao gồm:

  • Xạ trị ngoài: đây là phương pháp giống như chụp X-quang thông thường nhưng với liều tia xạ mạnh hơn. Tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, rát da.
  • Xạ trị trong: là phương pháp đưa nguồn tia xạ vào trong hoặc đến gần ung thư. Tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, tiêu chảy, nôn, đau rát bàng quang, giảm số lượng tế bào máu

Hóa trị

Hóa trị là phương pháp dùng các thuốc chống ung thư bằng đường uống hay tiêm vào tĩnh mạch. Những loại thuốc này vào trong máu và đi đến tất cả các vùng trong cơ thể và tiến hành diệt các tế bào ung thư ở hầu hết các mô trong cơ thể. Hóa trị thường được sử dụng theo chu kì, xen giữa các giai đoạn điều trị là giai đoạn hồi phục.

Thuốc nhắm trúng đích

Bevacizumab thuốc chống tăng sinh mạch, có thể điều trị phối hợp với các thuốc hóa trị nhằm đạt hiệu quả cao hơn.

Điều trị theo giai đoạn

Giai đoạn sớm điều trị chính là phẫu thuật hoặc xạ trị, giai đoạn trễ hơn chủ yếu là xạ trị, di căn xa thì điều trị bằng hóa trị.

Giai đoạn tiền xâm lấn

Carcinôm tại chỗ được điều trị bằng phẫu thuật cắt tử cung toàn phần. Đối với bệnh nhân còn mong muốn có con có thể điều trị bằng khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện, laser và bằng đốt lạnh.

Giai đoạn carcinoma vi xâm lấn (giai đoạn IA)

Giai đoạn IA1 có thể điều trị bảo tồn bằng phương pháp khoét chóp cổ tử cung. Điều trị thường được chỉ định là cắt tử cung toàn phần.

Giai đoạn IB và IIA

Phẫu trị tận gốc và xạ trí tận gốc là chỉ định điều trị được lựa chọn của giai đoạn này.
Giai đoạn IIIA

Giai đoạn này không thường gặp, điều trị bằng xạ trị.

Giai đoạn IIB, IIIB, IVA

Bệnh nhân giai đoạn IIB và IIIB được điều trị bằng hóa xạ đồng thời hoặc xạ trị đơn thuần. Giai đoạn IVA có thể điều trị bằng xạ trị hoặc phẫu thuật đoạn chậu.

Giai đoạn IVB

Điều trị bệnh ở giai đoạn này chủ yếu là điều trị triệu chứng. Bướu thường có đáp ứng hóa trị, tuy nhiên thời gian đáp ứng thường ngắn.

  1. Tiên lượng:

Tiên lượng của ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh. Tỉ lệ sống sau 5 năm tính chung là 72%1.

Giai đoạn 0 93%
Giai đoạn IA 93%
Giai đoạn IB 80%
Giai đoạn IIA 63%
Giai đoạn IIB 58%
Giai đoạn IIIA 35%
Giai đoạn IIIB 32%
Giai đoạn IVA 16%
Giai đoạn IVB 15%

Theo AJCC phiên bản 7 năm 2010

  1. Phòng ngừa và phát hiện sớm:

Tầm soát

Cách tốt nhất để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung là tầm soát định kì bằng xét nghiệp Pap

  • Phụ nữ trong độ khoảng từ 30 đến 65 tuổi nên thực hiện xét nghiệm Pap mỗi 3 năm.
  • Những phụ nữ suy giảm miễn dịch (như nhiễm HIV, ghép tạng, hay dùng steroid kéo dài) nên được tầm soát thường xuyên hơn
  • Phụ nữ lớn hơn 65 tuổi đã được tầm soát định kì trong ít nhất 10 năm nên dừng tầm soát khi không phát hiện các thay đổi tiền ung nghiêm trọng (như CIN2 hay CIN3). Phụ nữ có tiền căn CIN2 hay CIN3 nên được tiếp tục theo dõi bằng Pap trong ít nhất 20 năm sau khi được chẩn đoán.
  • Những phụ nữ đã tiêm ngừa vaccine phòng HPV vẫn nên thực hiện tầm soát sớm.

Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung giúp gia tăng khả năng thành công trong điều trị. Tại Hoa Kỳ, tỉ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung giảm hơn 50% trong vòng 30 năm qua nhờ sự hiệu quả của xét nghiệm tầm soát Pap.

Phòng ngừa

Dạng thường gặp nhất của ung thư cổ tử cung thường có nguồn gốc từ các thay đổi tiền ung thư. Vì vậy để phòng ngừa loại ung thư này, điều đầu tiên chính là cần phát hiện và điều trị sớm các thay đổi tiền ung trước khi chúng trở thành ung thư thật sự. Điều tiếp theo là ngăn chặn sự hình thành của các thay đổi tiền ung.

Phát hiện sớm các thay đổi tiền ung: nhờ vào xét nghiệm Pap (xem thêm ở phần phát hiện sớm)

Ngăn chặn sự hình thành các thay đổi tiền ung: tránh phơi nhiễm với HPV, tiêm ngừa vaccine phòng HPV, không hút thuốc lá, tránh các yếu tố nguy cơ (đã đề cập ở trên).

Tài liệu tham khảo:

[1] http://globocan.iarc.fr/old/FactSheets/cancers/cervix-new.asp

[2] https://www.cancer.org/cancer/cervical-cancer

[3] Ung thư cổ tử cung – Bài giảng ung bướu học 2011 – Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

[4] http://emedicine.medscape.com/article/2006486-overview

[5] https://www.cancer.org/cancer/cervical-cancer/causes-risks-prevention/risk-factors.html

Chịu trách nhiệm nội dụng: Lê Ngọc Quỳnh Thơ

Chỉnh sửa bài viết: BS Trần Hoàng Hiệp