TÍNH CHỈ SỐ BMI





BMI là gì?

BMI là chỉ số cân nặng, là một thước đo tình trạng dinh dưỡng ở người lớn. BMI được định nghĩa là trọng lượng của cơ thể (tính bằng kilogram) chia cho bình phương của chiều cao (tính bằng mét).

BMI được phân loại dựa trên kết quả các nghiên cứu mối quan hệ mật thiết giữa lượng mỡ dư trong cơ thể và các loại bệnh tật và tỷ lệ tử vong. Từ đó, BMI được phát triển để trở thành chỉ số nguy cơ bệnh tật: khi BMI tăng, nguy cơ một số bệnh cũng tăng. Một số bệnh thường gặp liên quan đến thừa cân và béo phì: tử vong ở tuổi nhỏ, bệnh tim mạch, cao huyết áp, viêm xương khớp, tiểu đường, và một vài loại ung thư.

Công thức tính BMI

BMI cũng được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và vị thành niên. Ở trẻ em, BMI được tính tương tự với người lớn và được so sánh với z-scores hoặc tỷ lệ phần trăm của trẻ em đồng lứa. Xuyên suốt thời gian phát triển của trẻ vị thành niên, tỷ lệ giữa cân nặng và chiều cao thay đổi theo giới tính và tuổi tác, vì vậy BMI cũng được xét theo 2 yếu tố đó.

PHÂN LOẠI BMI

NGƯỜI LỚN > 20 TUỔI

BÉ GÁI

0 – 6 THÁNG TUỔI
BMI cho trẻ em nữ từ sơ sinh (0 tháng) đến 19 tuổi
BMI theo độ tuổi dành cho trẻ em nữ so sánh với mức trung bình (đường màu xanh số 0).BMI rơi vào phía trên đường số 3 màu đen: béo phì

BMI giữa đường số 3 màu đen và đường số 2 màu đỏ: thừa cân/tiền béo phì

BMI giữa đường số 2 màu đỏ và đường số 1 màu cam: nguy cơ thừ cân cao

BMI giữa đường số 1 màu cam và đường số -1 màu cam: cân nặng bình thường

BMI nằm dưới đường -1 màu cam: suy dinh dưỡng

6 THÁNG ĐẾN 2 TUỔI
BMI cho trẻ em nữ từ sơ sinh (0 tháng) đến 19 tuổi
BMI theo độ tuổi dành cho trẻ em nữ so sánh với mức trung bình (đường màu xanh số 0).BMI rơi vào phía trên đường số 3 màu đen: béo phì

BMI giữa đường số 3 màu đen và đường số 2 màu đỏ: thừa cân/tiền béo phì

BMI giữa đường số 2 màu đỏ và đường số 1 màu cam: nguy cơ thừ cân cao

BMI giữa đường số 1 màu cam và đường số -1 màu cam: cân nặng bình thường

BMI nằm dưới đường -1 màu cam: suy dinh dưỡng

2 – 5 TUỔI
BMI cho trẻ em nữ từ sơ sinh (0 tháng) đến 19 tuổi
BMI theo độ tuổi dành cho trẻ em nữ so sánh với mức trung bình (đường màu xanh số 0).BMI rơi vào phía trên đường số 3 màu đen: béo phì

BMI giữa đường số 3 màu đen và đường số 2 màu đỏ: thừa cân/tiền béo phì

BMI giữa đường số 2 màu đỏ và đường số 1 màu cam: nguy cơ thừ cân cao

BMI giữa đường số 1 màu cam và đường số -1 màu cam: cân nặng bình thường

BMI nằm dưới đường -1 màu cam: suy dinh dưỡng

5 – 19 TUỔI

BÉ TRAI

0 – 6 THÁNG TUỔI

BMI theo độ tuổi dành cho trẻ em nam so sánh với mức trung bình (đường màu xanh số 0).

BMI rơi vào phía trên đường số 3 màu đen: béo phì

BMI giữa đường số 3 màu đen và đường số 2 màu đỏ: thừa cân/tiền béo phì

BMI giữa đường số 2 màu đỏ và đường số 1 màu cam: nguy cơ thừ cân cao

BMI giữa đường số 1 màu cam và đường số -1 màu cam: cân nặng bình thường

BMI nằm dưới đường -1 màu cam: suy dinh dưỡng

6 THÁNG ĐẾN 2 TUỔI

BMI theo độ tuổi dành cho trẻ em nam so sánh với mức trung bình (đường màu xanh số 0).

BMI rơi vào phía trên đường số 3 màu đen: béo phì

BMI giữa đường số 3 màu đen và đường số 2 màu đỏ: thừa cân/tiền béo phì

BMI giữa đường số 2 màu đỏ và đường số 1 màu cam: nguy cơ thừ cân cao

BMI giữa đường số 1 màu cam và đường số -1 màu cam: cân nặng bình thường

BMI nằm dưới đường -1 màu cam: suy dinh dưỡng

2 – 5 TUỔI

BMI theo độ tuổi dành cho trẻ em nam so sánh với mức trung bình (đường màu xanh số 0).

BMI rơi vào phía trên đường số 3 màu đen: béo phì

BMI giữa đường số 3 màu đen và đường số 2 màu đỏ: thừa cân/tiền béo phì

BMI giữa đường số 2 màu đỏ và đường số 1 màu cam: nguy cơ thừ cân cao

BMI giữa đường số 1 màu cam và đường số -1 màu cam: cân nặng bình thường

BMI nằm dưới đường -1 màu cam: suy dinh dưỡng

5 – 19 TUỔI